About

Thứ Ba, 17 tháng 8, 2021

thumbnail

Những quy cách của dầu vỏ điều

 1. Dầu vỏ hạt điều kỹ thuật (chưa qua xử lý) theo ISO 840-1986.

1. Trọng lượng riêng 30/30 độ C: 0.950 - 0.970

2. Độ nhớt ở 30 độ C, cp (max): 550

3. Độ ẩm, % trọng lượng (max): 1.0

4. Chất không tan trong Toluen, % trọng lượng (max): 1.0

5. Tổn thất trọng lượng khi đun nóng, % trọng lượng (max): 2.0

6. Tro, % trọng lượng (max): 1.0

7. Chỉ số iod (min)

a. Phương pháp wijs: 250

b. Phương pháp RK: 290

8. Polyme hóa

a. Thời gian, phút (max): 4

b. Độ nhớt sau khi rửa axit, cp (min): 200

C. Độ nhớt ở 30 độ C, cp (min): 30



2. Dầu vỏ hạt điều đã xử lý (Treated Cashewnut shell liquid)

Dầu vỏ điều được trích ly ra có tính độc đối với con người, cụ thể gây ra hiện tượng rộp da, gây viêm da khi da tiếp xúc với CNSL. Trước khi sử dụng CNSL để chế tạo nhựa phải trải qua quá trình xử lý nhằm loại bỏ các hợp chất sulpha và tạp chất kim loại.

Dầu vỏ đã qua xử lý này được gọi là dầu vỏ hạt điều đã xử lý có quy cách như sau:

1. Trọng lượng riêng ở 25 độ C/24 độ C: 0.955 - 0.975

2. Độ nhớt ở 25 độ C, cp (max): 800

3. Chỉ số iod (min): 240

4. Tro, % trọng lượng (max): 1

5. Độ ẩm, % trọng lượng (max): 0.5

6. Chỉ số axit (max): 14

3. Quy cách đối với dầu vỏ điều CNSL ép nguội

Dầu vỏ điều cũng được sản xuất theo cách ép nguội vỏ hạt điều

1. Trọng lượng riêng ở 26 độ C: 0.9668 - 1.0131

2. Chỉ số khúc xạ ở 41.5 độ C: 1.5158

3. Chỉ số xà phòng hóa: 106 - 119

4. Chỉ số iod: 270 - 290

5. Chỉ số axit: 94 - 107

Nguồn: Dầu vỏ hạt điều (CNSL) - Tổng quan, tính chất và công dụng

Xem thêm: 

Dầu vỏ hạt điều là gì? Thành phần cấu tạo và chất lượng của dầu vỏ điều

Tính chất và công dụng của dầu vỏ hạt điều CNSL

Các Đặc Trưng Chính Của Cardanol Thu Được Và Ứng Dụng CNSL

Subscribe by Email

Follow Updates Articles from This Blog via Email

No Comments